Thuốc Kipel Chewable Tablet 4mg - Liều dùng, công dụng và cách dùng hiệu quả

Chúng tôi rất vui lòng trả lời mọi thắc mắc về sức khỏe của bạn
Liên lạc với chúng tôi qua HOTLINE

1900 1259

  • Kipel Chewable Tablet 4mg
    • Thuốc đường hô hấp
    • Viêm nang cứng
    • VN-21064-18
    • Montelukastum 4 mg

    Công dụng:
    Montelukast gây ức chế thụ thể cysteinyl leukotriene ở đường dẫn khí nhờ khả năng ức chế co thắt phế quản do hít phải LTD4 trong bệnh hen suyễn. Với liều thấp hơn 5mg gây ức chế đáng kể LTD4 chất gây ra co thắt khí quản.

    Sử dụng trong trường hợp:
    Thuốc Kipel Chewable Tablets 4mg được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị ở trẻ em từ 2 -14 tuổi.
    Hen phế quản: Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính.
    Viêm mũi dị ứng: Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm).

    Đối tượng sử dụng:
    Người lớn và trẻ em

    Cách dùng:
    Cách dùng
    Viên nhai: Nhai kỹ và uống với nước.

    Liều dùng
    Hen phế quản mạn tính:
    Montelukast nên được sử dụng mỗi ngày một lần vào buổi tối.
    Với các liều sau:
    Trẻ em từ 6 - 14 tuổi: 1 viên nhai 5mg.
    Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: 1 viên nhai 4mg.
    Trẻ em từ 12 - 23 tháng tuổi: Đề nghị tham khảo ý kiến bác sĩ. Độ an toàn và hiệu quả trên trẻ em dưới 12 tháng tuổi bị hen phế quản chưa được thiết lập.
    Viêm mũi dị ứng:
    Đối với viêm mũi dị ứng, montelukast nên dùng mỗi ngày một lần. Hiệu quả đã được chứng minh cho viêm mũi dị ứng theo mùa khi sử dụng montelukast vào buổi sáng hay buổi tối mà không liên quan đến thời điểm bữa ăn. Thời gian dùng thuốc tuỳ theo nhu cầu của từng đối tượng.
    Trẻ em từ 6 - 14 tuổi: 1 viên nhai 5mg.
    Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: 1 viên nhai 4mg.
    Độ an toàn và hiệu quả trên trẻ em dưới 2 tuổi bị viêm mũi dị ứng chưa được thiết lập.
    Hen phế quản và viêm mũi dị ứng:
    Bệnh nhân vừa bị hen phế quản vừa bị viêm mũi dị ứng nên dùng 1 viên mỗi ngày vào buổi tối.
    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Chống chỉ định
    Thuốc Kipel Chewable Tablets 4mg chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng
    Khuyến cáo chung:
    • Không dùng montelukast trong điều trị co thắt phế quản trong cơn hen cấp, bao gồm trạng thái suyễn. Bệnh nhân cần được hướng dẫn dùng cách điều trị thích hợp sẵn có. Có thể tiếp tục dùng montelukast trong lúc cơn hen suyễn cấp trầm trọng. Bệnh nhân bị hen suyễn nặng do gắng sức cần có sẵn thuốc chủ vận (β-agonist) dạng hít, tác dụng ngắn để cứu nguy.
    • Có thể phải giảm corticosteroid dạng hít dần dần dưới sự giám sát của thầy thuốc, nhưng không được thay thế đột ngột corticosteroid dạng hít hoặc uống bằng montelukast.
    • Ở những bệnh nhân mẫn cảm với aspirin, không nên dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác trong khi dùng montelukast. Mặc dù montelukast có tác dụng cải thiện chức năng đường hô hấp ở bệnh nhân hen suyễn mẫn cảm với aspirin, nhưng chưa chứng tỏ loại bỏ được đáp ứng gây co thắt phế quản do aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác ở bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với aspirin.
    Các tác động trên thần kinh - tâm thần:
    • Đã có báo cáo về các rối loạn thần kinh - tâm thần ở những bệnh nhân uống montelukast, kể cả người lớn, thiếu niên và trẻ em. Triệu chứng đã được báo cáo bao gồm kích động, thái độ hung hăng hoặc thù địch, lo âu, trầm cảm, mộng mị bất thường, ảo giác, mất ngủ, dễ kích ứng, hiếu động, mộng du, có suy nghĩ và hành động muốn tự sát (kể cả tự sát) và run.
    • Bác sĩ và bệnh nhân cần cảnh giác về những rối loạn thần kinh - tâm thần có thể xảy ra. Cần hướng dẫn cho bệnh nhân rằng phải thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải những triệu chứng này. Bác sĩ nên thận trọng đánh giá giữa nguy cơ và lợi ích của việc tiếp tục chỉ định montelukast khi xảy ra những triệu chứng trên.
    Tăng bạch cầu ưa eosin:
    • Một số hiếm trường hợp bệnh nhân bị hen phế quản điều trị với montelukast có thể bị tăng bạch cầu ưa eosin toàn thân, đôi khi gặp triệu chứng viêm mạch đặc trưng của hội chứng Churg-Strauss khi giảm liều corticosteroid dùng đường toàn thân. 
    • Chứng phenylketon niệu: 
    • Bệnh nhân bị phenylketon niệu nên được thông báo rằng trong viên nhai 4mg và 5mg có chứa phenylalanin (trong thành phần của aspartam), mỗi viên nhai 4mg và 5mg có chứa tương ứng 0,674 và 0,842mg phenylalanin.
    Khả năng lái xe và vận hành máy móc
    • Hiếm khi xảy ra do thuốc dùng điều trị ở trẻ em từ 2 -14 tuổi. 
    • Thận trọng khi lái xe vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, ảo giác.
    Thời kỳ mang thai 
    • Hiếm khi xảy ra do thuốc dùng điều trị ở trẻ em từ 2 -14 tuổi. 
    • Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Montelukast chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai khi thực sự cần thiết.
    Thời kỳ cho con bú
    Hiếm khi xảy ra do thuốc dùng điều trị ở trẻ em từ 2 -14 tuổi. 
    Chưa rõ sự bài tiết của montelukast qua sữa mẹ. Cần thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

    Tác dụng phụ
    • Các tác dụng phụ thường gặp là đau đầu, cúm, đau bụng, ho, khó tiêu, tăng ALT, suy nhược/mệt mỏi, chóng mặt, sốt, viêm dạ dày ruột, đau răng, nghẹt mũi, phát ban, tăng AST, nước tiểu có mủ.
    • Ngoài ra còn có các tác dụng ngoại ý sau đã được báo cáo:
    • Rối loạn hệ tạo máu và bạch huyết: Có khuynh hướng tăng chảy máu.
    • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm: Phản vệ, rất hiếm khi bị thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin ở gan.
    • Rối loạn tâm thần: Kích động bao gồm thái độ hung hăng hoặc chống đối, hay lo âu, trầm cảm, mộng mị bất thường, ảo giác, mất ngủ, dễ kích ứng, hiếu động, mộng du, có suy nghĩ và hành động muốn tự sát (kể cả tự sát), run.
    • Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, co giật.
    • Rối loạn tím; đánh trống ngực.
    • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Chảy máu mũi.
    • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, rất hiếm khi bị viêm tụy, nôn.
    • Rối loạn gan mật: Hiếm gặp viêm gan ứ mật, tổn thương tế bào gan, và tổn thương gan nhiều thành phần đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng montelukast. Hầu hết các tác dụng phụ này xảy ra khi kết hợp với các tác nhân gây xáo trộn khác như sử dụng đồng thời với các thuốc khác, hoặc dùng montelukast trên bệnh nhân nguy cơ bị bệnh gan như người uống rượu hay bị viêm gan dạng khác.
    • Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, bầm tím, ban đỏ nốt, ngứa, mề đay.
    • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút.
    • Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Phù.
    Hướng dẫn cách xử trí ADR
    Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Bảo quản
    Nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô mát. Tránh ánh sáng và tránh ẩm.

    Nhà sản xuất
    Công ty Pharmathen S.A

Chuyên gia

  • Bs Vũ Văn Lực
    Chuyên gia tư vấn
  • Bs CK II Phạm Hưng Củng
    Bác Sĩ chuyên khoa II
  • Ds Lê Phương
    Dược sĩ Đại Học
  • Bs. Nguyễn Hồng Hải
    Nguyên giám đốc BV Đông Y Hoà Bình
  • PGS.TS Trần Đình Ngạn
    Nguyên GĐ BV Quân Y 103
  • Ths.Bs Lê Thị Hải
    Nguyên GĐ TT Dinh Dưỡng Viện DDQG