Thuốc Allerphast 180mg Mebiphar điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn

Chúng tôi rất vui lòng trả lời mọi thắc mắc về sức khỏe của bạn
Liên lạc với chúng tôi qua HOTLINE

1900 1259

  • Allerphast 180mg
    • Thuốc chống dị ứng và sốc phản vệ
    • Viên nén
    • VD-22356-15
    • Hoạt chất: Fexofenadin Hydroclorid 180mg.
      Tá dược: lactose, tinh bột lúa mì, tinh bột sắn, Gelatin, bột Talc, magnesi stearat, sodium starch glyconat, hydroxypropyl methylcellulose 606, hydroxypropyl methylcellulose 615, Macrogol 6000 (PEG 6000), titan dioxid, màu sunset yellow lake, màu đỏ Erythrocsine lake, màu Blliriant blue lake.

    Công dụng:
    Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi.

    Sử dụng trong trường hợp:
    Thuốc Allerphast 180mg chỉ định điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

    Đối tượng sử dụng:
    Dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

    Cách dùng:
    Thuốc dùng đường uống với nước. Không uống thuốc với nước hoa quả (như cam, bưởi, táo). Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

    Liều dùng:
    Liều thông thường để điều trị triệu chứng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 60mg x 2 lần/ngày hoặc 180mg (1 viên), 1 lần/ngày. Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi uống 30mg x 1 lần/ ngày.
    Người suy thận: Liều khởi đầu khuyên dùng là 60mg fexofenadin hydroclorid mỗi ngày.
    Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
    Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều, ngoại trừ có suy giảm chức năng thận.

    Chống chỉ định:
    Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Thận trọng khi sử dụng thuốc:
    - Mặc dù không có độc tính trên tim như terfenadin, nhưng vẫn phải thận trọng khi dùng thuốc cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng QT kéo dài từ trước.
    - Thận trọng và sử dụng liều thích hợp cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận do nồng độ thuốc trong huyết tương tăng vì thời gian bán thải kéo dài.
    - Người bệnh không nên tự dùng thuốc kháng histamin khác khi đang sử dụng fexofenadin.
    - Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em dưới 6 tuổi chưa được xác định.
    - Cần phải ngưng dùng fexofenadin ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm da.
    - Dùng Fexofenadin làm bệnh vảy nến tăng lên.
    - Cảnh báo về tá dược:
    Thuốc có chứa latose: bệnh nhân với các bệnh lý di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
    Nếu bị dị ứng với lúa mì bệnh nhân không nên dùng thuốc này.
    Thuốc có chứa màu sunset yellow lake: có thể gây ra các phản ứng dị ứng.

    Tác dụng không mong muốn:
    Thường gặp: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu, dễ bị nhiễm siêu vi (cảm, cúm), đau bụng kinh, dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
    Ít gặp: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, khô miệng, đau bụng.
    Hiếm gặp: Ban da, mày đay, ngứa, phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
    Không rõ tần suất: Tăng nhịp tim, hồi hộp, tiêu chảy
    Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
    Thận trọng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Chỉ dùng khi thật cần thiết.

    Sử dụng thuốc cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc:
    Thuốc ít có khả năng ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần kiểm tra phản ứng cá nhân trước khi lái xe hoặc thực hiện các công việc phức tạp để phát hiện ra những người mẫn cảm với thuốc.

    Tương tác, tương kị của thuốc:
    • Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT. Không có sự khác biệt về tác dụng không mong muốn được báo cáo khi các thuốc này được dùng riêng lẻ hoặc phối hợp. Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thụ thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.
    • Không ghi nhận có tương tác giữa fexofenadin và omeprazole. Nồng độ fexofenadin có thể bị tăng do verapamil, các chất ức chế p-glycoprotein.
    • Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần hệ thần kinh trung ương, các chất kháng cholinergic. Tránh dùng fexofenadin với rượu vì làm tăng nguy cơ an thần (ngủ).
    • Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ các chất ức chế acetyl- cholinesterase (ở thần kinh trung ương), betahistin.
    • Fexofenadin có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetyl - cholinesterase (ở thần kinh trung ương), amphetamine, các chất kháng acid, nước ép quả bưởi, rifampicin.
    • Nước hoa quả (cam, bưởi, táo) có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin đến 36%.
    • Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

    Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên.

    Cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VÀ SINH HỌC Y TẾ (MEBIPHAR)

Chuyên gia

  • Bs Vũ Văn Lực
    Chuyên gia tư vấn
  • Bs CK II Phạm Hưng Củng
    Bác Sĩ chuyên khoa II
  • Ds Lê Phương
    Dược sĩ Đại Học
  • PGS.TS Trần Đình Ngạn
    Nguyên GĐ BV Quân Y 103
  • Ths.Bs Lê Thị Hải
    Nguyên GĐ TT Dinh Dưỡng Viện DDQG