Thuốc Chlorpheniramine 4mg điều trị viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm

Chúng tôi rất vui lòng trả lời mọi thắc mắc về sức khỏe của bạn
Liên lạc với chúng tôi qua HOTLINE

1900 1259

  • CHLORPHENIRAMINE 4mg
    • Thuốc chống dị ứng và sốc phản vệ
    • Viên nén
    • VD-25366-16
    • Hoạt chất: Clorpheniramin maleat 4mg.
      Tá dược: Lactose, tinh bột sắn, tinh bột ngô, microcrystallin cellulose, coloidal silicon dioxyd, màu quinolin, magnesi steara vừa đủ 1 viên nén.

    Công dụng:
    Chlorpheniramine có tác dụng kháng histamin, làm giảm hoặc làm mất tác dụng chính của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H1.

    Sử dụng trong trường hợp:
    Thuốc Chlorpheniramin 4mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
    - Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm.
    - Những triệu chứng dị ứng khác:
    + Mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh.
    + Côn trùng đốt.
    + Ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu.

    Đối tượng sử dụng:
    Dùng cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.

    Cách dùng:
    Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

    Liều dùng:
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên, mỗi 4 - 6 giờ. Tối đa 6 viên/ngày.

    Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: uống 1/2 viên, mỗi 4 - 6 giờ. Tối đa 3 viên/ngày.

    Trẻ em từ 2 - dưới 6 tuổi: uống 1/4 viên, mỗi 4 - 6 giờ. Tối đa 1 ½ viên/ngày.

    Trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Chống chỉ định:
    Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
    Người bệnh đang cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt.
    Người bệnh bị Glaucom góc hẹp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng.
    Trẻ dưới và trẻ sinh thiếu tháng.
    Bệnh nhân đã hay đang dùng các thuốc ức chế monoaminoxydase (IMAO) trong vòng 2 tuần trước đó.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc:

    • Bệnh nhân có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.
    • Người cao tuổi (> 60 tuổi) vì thường tăng nhạy cảm với tác đụng chóng tiết acetylcholin.
    • Tránh dùng cho người bệnh tang nhãn áp như bị Glaucom.
    • Chlorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
    • Tác dụng an thần của chlorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.

    Tác dụng không mong muốn:
    Khi sử dụng thuốc Chlorpheniramin 4mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR): Buồn ngủ, an thần, chóng mặt, khô miệng, buồn nôn.
    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
    • Phụ nữ có thai: Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh.
    • Phụ nữ cho con bú: Clorpheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

    Sử dụng thuốc cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc:
    Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ nên cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.

    Tương tác, tương kị của thuốc:
    • Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
    • Rượu, các chế phẩm chứa cồn hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của Chlorpheniramine.
    • Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa Phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc Phenytoin.
    • Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

    Bảo quản:
    Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

    Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 20 viên nén.

    Cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA - DƯỢC PHẨM MEKOPHAR

Chuyên gia

  • Bs Vũ Văn Lực
    Chuyên gia tư vấn
  • Bs CK II Phạm Hưng Củng
    Bác Sĩ chuyên khoa II
  • Ds Lê Phương
    Dược sĩ Đại Học
  • PGS.TS Trần Đình Ngạn
    Nguyên GĐ BV Quân Y 103
  • Ths.Bs Lê Thị Hải
    Nguyên GĐ TT Dinh Dưỡng Viện DDQG