Thuốc Fefasdin 60 Khapharco điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính vô căn

Chúng tôi rất vui lòng trả lời mọi thắc mắc về sức khỏe của bạn
Liên lạc với chúng tôi qua HOTLINE

1900 1259

  • FEFASDIN 60
    • Thuốc chống dị ứng và sốc phản vệ
    • Viên nén
    • VD-26174-17
    • Fexofenadin Hydroclorid 60mg.

    Công dụng:
    Fexofenadin HCL là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1, ngoại vi.

    Sử dụng trong trường hợp:
    Điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

    Đối tượng sử dụng:
    Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

    Cách dùng:
    Thuốc dùng đường uống với nước. Không uống thuốc với nước hoa quả (như cam, bưởi, táo).

    Liều dùng:
    Liều thông thường cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày.
    Người già và suy thận:
    Trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn bị suy thận, người già: Bắt đầu dùng liều từ 1 viên x 1 lần/ngày, điều chỉnh liều theo chức năng thận.

    Chống chỉ định:
    Quá mẫn với fexofenadin, terfenadin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc:
    Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do thời gian bán thải kéo dài, người cao tuổi (trên 65 tuổi).
    Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc chưa được đánh giá trên trẻ em dưới 12 tuổi.
    Không tự ý dùng thêm thuốc kháng histamin H1 khác khi đang sử dụng fexofenadin.
    Cần ngưng thuốc ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
    Dùng fexofenadin làm bệnh vảy nến tăng lên.
    Thuốc có chứa lactose cần thận trọng khi kê thuốc này cho những bệnh nhân với các bệnh lý di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.

    Tác dụng không mong muốn:
    Các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược cho thấy tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở nhóm người bệnh dùng fexofenadin tương tự như ở nhóm dùng giả dược. Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới tính và chủng tộc của bệnh nhân.
    Thường gặp: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu, dễ bị nhiễm siêu vi (cảm, cúm), đau bụng kinh, dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
    Ít gặp: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, khô miệng, đau bụng.
    Hiếm gặp: Ban da, mày đay, ngứa, phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
    Không rõ tần suất: Tăng nhịp tim, hồi hộp, tiêu chảy
    Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
    Thận trọng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Chỉ dùng khi thật cần thiết.

     Sử dụng thuốc cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc:
    Tuy fexofenadin hydroclorid ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần phải thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.

    Tương tác, tương kị của thuốc:
    • Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT. Không có sự khác biệt về tác dụng không mong muốn được báo cáo khi các thuốc này được dùng riêng lẻ hoặc phối hợp. Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thụ thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.
    • Không ghi nhận có tương tác giữa fexofenadin và omeprazole. Nồng độ fexofenadin có thể bị tăng do verapamil, các chất ức chế p-glycoprotein.
    • Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần hệ thần kinh trung ương, các chất kháng cholinergic. Tránh dùng fexofenadin với rượu vì làm tăng nguy cơ an thần (ngủ).
    • Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ các chất ức chế acetyl- cholinesterase (ở thần kinh trung ương), betahistin.
    • Fexofenadin có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetyl - cholinesterase (ở thần kinh trung ương), amphetamine, các chất kháng acid, nước ép quả bưởi, rifampicin.
    • Nước hoa quả (cam, bưởi, táo) có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin đến 36%.
    • Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

    Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

    Cơ sở sản xuất tại: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

Chuyên gia

  • Bs Vũ Văn Lực
    Chuyên gia tư vấn
  • Bs CK II Phạm Hưng Củng
    Bác Sĩ chuyên khoa II
  • Ds Lê Phương
    Dược sĩ Đại Học
  • PGS.TS Trần Đình Ngạn
    Nguyên GĐ BV Quân Y 103
  • Ths.Bs Lê Thị Hải
    Nguyên GĐ TT Dinh Dưỡng Viện DDQG