Fexophar 60mg điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, dị ứng da, nổi mày đay

Chúng tôi rất vui lòng trả lời mọi thắc mắc về sức khỏe của bạn
Liên lạc với chúng tôi qua HOTLINE

1900 1259

  • FEXOPHAR 60mg
    • Thuốc chống dị ứng và sốc phản vệ
    • Viên nén
    • VD-18386-13
    • • Dược chất: Fexofenadin hydroclorid 60mg.
      • Tá dược: Avicel, Starch 1500, Lactose, DST, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC, PEG 6000, Titan oxyd, Talc, Màu sunset yellow lake, Màu vàng oxid sắt, Màu ponceau lake, Cồn 96°, Nước...vừa đủ 1 viên.

    Công dụng:
    Fexofenadine có tác dụng kháng histamin chọn lọc trên thụ thể H1. Không có tác dụng kháng cholinergic hay adrenergic.

    Sử dụng trong trường hợp:
    • Các triệu chứng viêm mũi dị ứng: sổ mũi, hắt hơi, viêm họng (ngứa và đỏ cổ họng).
    • Dị ứng da, nổi mày đay.

    Đối tượng sử dụng:
    Dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

    Cách dùng:
    Thuốc dùng đường uống, uống sau khi ăn.

    Liều dùng:
    Uống thuốc chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc theo liều sau:
    + Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: mỗi lần uống 1 viên, ngày 2 lần.
    + Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: ngày uống 1 viên.
    Đối với người suy thận:
    + Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: ngày 1 viên.
    + Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: dạng phân liều không thích hợp.
    Không cần điều chỉnh liều ở người suy gan

    Chống chỉ định:
    Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
     
    Thận trọng khi sử dụng thuốc:
    • Thận trọng khi dùng Fexophar cho nguời suy thận, người cao tuổi (trên 65 tuổi).
    • Thận trọng khi dùng cho người đã có nguy cơ về tim mạch hoặc đã có khoảng QT kéo dài từ trước.
    • Thận trọng khi dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi vì độ an toàn và tính hiệu quả chưa được xác định.
    • Cần ngừng dùng fexofenadin ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
     
    Tác dụng không mong muốn:
    • Các tác dụng giống như nhóm antihistamin không gây ngủ.
    • Tác dụng ngoại ý phổ biến nhất của nhóm antihistamin gây ngủ là tác dụng lên thần kinh trung ương, với nhiều tác dụng khác nhau từ buồn ngủ nhẹ đến ngủ sâu, uể oải, chóng mặt. (Mặc dù sự kích thích ngược lại có thể xảy ra, đặc biệt ở liều cao và trẻ em hoặc người lớn tuổi). Những tác dụng gây ngủ này thường biến mất sau vài ngày dùng thuốc. Nhóm antihistamin không gây ngủ gây ít hoặc không gây buồn ngủ.
    • Tác dụng ngoại ý phổ biến khác của nhóm gây ngủ là nhức đầu, làm giảm khả năng vận động. Tác dụng kháng thụ thể muscarinic như khô miệng, nhìn mờ, bài tiết khó khăn, táo bón, tăng trào ngược dạ dày. Thuận lợi chính của nhóm không gây ngủ là có rất ít hoặc không có tác dụng kháng muscarinic.
    • Tác dụng ngoại ý không thường xuyên lên dạ dày ruột bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị.
    • Tim đập nhanh và loạn nhịp tim thỉnh thoảng xảy ra với hầu hết các antihistamin.
    • Antihistamin có thể gây các phản ứng quá mẫn như eo thắt phế quản, phù mạch, sốc phản vệ và nhạy cảm chéo với các thuốc liên quan.
    • Những tác dụng ngoại ý khác cũng được báo cáo khi dùng antihistamin bao gồm co giật, đổ mồ hôi, chứng đau cơ, hội chứng ngoại tháp, sợ run, khó ngủ, trầm cảm, rụng tóc, ù tai, hạ huyết áp. Rối loạn huyết học ít gặp, bao gồm mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu. Quá liều antihistamin gây ngủ kết hợp với kháng thụ thể muscarinic, hội chứng ngoại tháp, và tác động lên thần kinh trung ương. Kích thích thần kinh trung ương mạnh hơn là ức chế, đặc biệt là ở trẻ em và người lớn tuổi, gây ra sự mất điều hòa, hưng phấn, run, ảo giác, co giật. Tăng thân nhiệt bất thường gây nguy hiểm có thể xảy ra. Ở người lớn, tác dụng ức chế thần kinh trung ương phổ biến hơn với tình trạng ngủ gà, co giật, hôn mê, tiến triển với suy đường hô hấp và trụy tim mạch. Với nhóm antihistamin không gây ngủ, tác dụng kháng muscarinic kém hơn.
    • Loạn nhịp tim: uống Fexofenadine 180mg hàng ngày kéo dài có nguy cơ phát triển loạn nhịp tim.
    • Cho con bú: không có tác dụng ngoại ý nào được mô tả trên trẻ sơ sinh còn bú sữa mẹ khi người mẹ dùng fexofenadine, Viện hàn lâm Mỹ về nhi học xét rằng fexofenadine tương hợp với phụ nữ cho con bú.
    Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
    Chỉ dùng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết.

    Sử dụng thuốc cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc:
    Thận trọng khi dùng thuốc cho người đang vận hành máy móc hoặc lái tàu xe vì có khả năng gây buồn ngủ.

    Tương tác, tương kị của thuốc:
    Erythromycin và Ketoconazol làm tăng nồng độ của Fexofenadin trong máu.
    Các antacid (chứa nhôm hydroxyd hoặc Magne hydroxyd) làm giảm sự hấp thu của Fexofenadin, nên dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
    Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

    Quá liều:
    Triệu chứng: thông tin còn hạn chế nhưng có đã có báo cáo: Buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng.
    Không có thuốc giải độc đặc hiệu, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

    Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên.

    Cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM

Chuyên gia

  • Bs Vũ Văn Lực
    Chuyên gia tư vấn
  • Bs CK II Phạm Hưng Củng
    Bác Sĩ chuyên khoa II
  • Ds Lê Phương
    Dược sĩ Đại Học
  • PGS.TS Trần Đình Ngạn
    Nguyên GĐ BV Quân Y 103
  • Ths.Bs Lê Thị Hải
    Nguyên GĐ TT Dinh Dưỡng Viện DDQG