Vomina Plus phòng và điều trị triệu chứng buồn nôn, chóng mặt khi say tàu xe

Chúng tôi rất vui lòng trả lời mọi thắc mắc về sức khỏe của bạn
Liên lạc với chúng tôi qua HOTLINE

1900 1259

  • VOMINA Plus
    • Thuốc chống dị ứng và sốc phản vệ
    • Viên nén
    • VD-33346-19
    • Dimenhydrinate 50 mg.

    Công dụng:
    - Dimenhydrinat là thuốc kháng histamin, an thần gây ngủ, thuộc nhóm dẫn xuất ethanolamin. Thuốc tác dụng bằng cách cạnh tranh với histamin ở thụ thể H1.
    - Ngoài ra, dimenhydrinat còn có tác dụng kháng cholinergic, chống nôn và tác dụng an thần mạnh. Dimenhydrinat được dùng chủ yếu làm thuốc chống nôn khi say tàu xe và chống chóng mặt.

    Sử dụng trong trường hợp:
    • Phòng và điều trị chứng buồn nôn, nôn, chóng mặt khi say tàu xe
    • Giảm triệu chứng nôn và chóng mặt do bệnh Ménière và các rối loạn tiền đình khác.

    Đối tượng sử dụng:
    Dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

    Cách dùng:
    Phòng và điều trị say tàu xe: Liều đầu tiên phải uống ít nhất 30 phút trước khi khởi hành.

    Liều dùng:
    - Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần 1 – 2 viên, cách 4 - 6 giờ/lần khi cần, không quá 8 viên/ngày.
    - Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Mỗi lần ½ - 1 viên (25 – 50 mg), cách 6 - 8 giờ/lần khi cần, tối đa mỗi ngày 3 viên (150 mg).
    - Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: Mỗi lần 12,5 – 25 mg, cách 6 - 8 giờ/lần khi cần, tối đa mỗi ngày 75 mg.

    Chống chỉ định:
    Quá mẫn với dimenhydrinate hoặc với các thuốc kháng histamine khác. Bệnh glaucoma khép góc; bệnh phổi mãn tính; phì đại tuyến tiền liệt; trẻ em dưới 2 tuổi không dùng thuốc này.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc:
    • Báo trước cho bệnh nhân phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì dimenhydrinat có tác dụng an thần, làm giảm sự tỉnh táo.
    • Tránh dùng thuốc cùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác vì làm tăng tác dụng an thần.
    • Do tác dụng kháng cholinergic của thuốc, phải cân nhắc kỹ trước khi dùng ở người táo bón mạn (nguy cơ liệt ruột), tắc bàng quang, phì đại tuyến tiền liệt vì làm nặng thêm tình trạng bệnh.
    • Tác dụng chống nôn của dimenhydrinat có thể gây trở ngại cho chẩn đoán viêm ruột thừa và che đậy các dấu hiệu nhiễm độc khi dùng quá liều các thuốc khác.
    • Thuốc có thể che lấp các triệu chứng độc đối với thính giác, do đó phải thận trọng ở những người bệnh có dùng các thuốc đặc biệt có độc tính đối với thính giác và phải theo dõi chặt chẽ khi dùng cùng với dimenhydrinat.
    • Cần thận trọng dùng thuốc cho người cao tuổi vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt và buồn nôn.

    Tác dụng không mong muốn:
    Thường gặp, ADR > 1/100: Buồn ngủ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất phối hợp vận động, nhìn mờ, khô miệng và đường hô hấp, ù tai.
    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Chán ăn, táo bón hoặc ỉa chảy, bí đái, khó tiểu tiện, đánh trống ngực (nhịp tim nhanh), hạ huyết áp.
    Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Kích thích nghịch thường ở trẻ em, đôi khi ở người lớn: kích động, run, mất ngủ, co giật.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
    Việc chỉ địnhVomina cho các phụ nữ mang thai hoặc nuôi con bú chỉ thực hiện khi các lợi ích của thuốc vượt trội hẳn các nguy cơ do thuốc gây nên.

    Sử dụng thuốc cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc:
    Do thuốc gây buồn ngủ nên bệnh nhân uống Vomina phải thận trọng cảnh giác khi lái xe và vận hành máy móc.

    Tương tác, tương kị của thuốc:
    • Dimenhydrinat có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương như rượu và barbiturat. Nếu dimenhydrinat được dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương thì cần thận trọng để tránh quá liều.
    • Vì dimenhydrinat cũng có tác dụng kháng cholinergic nên làm tăng tác dụng của các thuốc kháng cholinergic.
    • Khi dùng đồng thời với kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc các thuốc độc đối với tai khác, dimenhydrinat có thể làm che lấp các triệu chứng sớm của độc tính đối với thính giác.
    • Tương kỵ: Dimenhydrinate đã được báo cáo là có tương kỵ, khi ở dạng dung dịch với nhiều loại chất hoặc hỗn hợp. Rất thường gặp tương kỵ với Dimenhydrinate là các chất aminophylline, glycopyrronium bromide, hydrocortisone sodium succinate, hydroxyzine hydrochloride, iodipamide meglumine, vài phenothiazine và vài barbiturate tan được.

    Quá liều:
    • Triệu chứng: Quá liều dimenhydrinat thường xảy ra ở trẻ em. Các triệu chứng độc của dimenhydrinat ở trẻ em tương tự như quá liều atropin: Giãn đồng tử, đỏ mặt, sốt cao, kích động, ảo giác, lú lẫn, mất điều hòa, co giật, hôn mê, suy hô hấp, trụy tim mạch và có thể tử vong. Các triệu chứng có thể chậm trễ tới 2 giờ sau dùng thuốc, chết có thể xảy ra trong vòng 18 giờ.
    • Ở người lớn, liều 500 mg hoặc lớn hơn của dimenhydrinat có thể gây khó nói và khó nuốt, loạn tâm thần không thể phân biệt được với ngộ độc atropin.
    • Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều các thuốc kháng histamin, chỉ điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
    • Giảm hấp thu: Gây nôn thường không có hiệu quả. Khi không có cơn co giật, có thể rửa dạ dày sớm để đề phòng hít phải các chất chứa trong dạ dày. Để người bệnh nằm yên để giảm thiểu kích thích thần kinh trung ương cho người bệnh.
    • Nếu người bệnh co giật, điều trị bằng diazepam ở người lớn và phenobarbital ở trẻ em. Có thể phải dùng máy hỗ trợ hô hấp.

    Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

    Quy cách đóng gói: Hộp 25 vỉ x 4 viên.

    Cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC MEDIPHARCO

    Phân phối độc quyền bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TENAMYD
     

Chuyên gia

  • Bs Vũ Văn Lực
    Chuyên gia tư vấn
  • Bs CK II Phạm Hưng Củng
    Bác Sĩ chuyên khoa II
  • Ds Lê Phương
    Dược sĩ Đại Học
  • PGS.TS Trần Đình Ngạn
    Nguyên GĐ BV Quân Y 103
  • Ths.Bs Lê Thị Hải
    Nguyên GĐ TT Dinh Dưỡng Viện DDQG